Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo NPK

Nguyên tắc hoạt động : Dựa vào phương pháp điện hóa học và phương pháp khử Ion

Ứng dụng:

Bút đo được sử dụng trực tiếp trong môi trường đất,  kiểm tra nhanh các chỉ số  Nitơ, Phốt pho và Kali tức thời khi  tiếp giáp với đất

Cách sử dụng

  1. Tháo đầu nắp bảo vệ đầu dò kim loại của bút đo
  2. Nhấn nút ON/OFF trên mặt bút  và màn hình sẽ hiển thị về số 000
  3. Kiểm tra nhanh:
  4. Nếu đất qua khô nên tưới ít  trước khi thử. Đảm bảo rằng nước có thể xuống sâu  ít nhất 10cm. Độ ẩm tốt nhất là 60-80%.
  5. Sau đó, cắm  đầu dò kim loại vào đất theo chiều dọc và chiều kim đồng hồ, sâu khoảng 6-8cm. Đảm bảo đất có tiếp xúc với đầu dò kim loại (độ kín của đất ảnh hưởng đến kết quả đo ). Sau khoảng 6 giây, đọc kết quả đo hiển thị trên màn hình.
  6. Nếu muốn có kết quả chính xác nên vài điểm xung quanh tại một mẫu đất , sau đó lấy kết quả trung bình.
  7. Kiểm tra chính xác:
  8. Dùng 1 bình chứa dung tích 200ml, trộn đất khô với nước cất theo tỷ lệ 3: 1 khuấy và làm nó  thành dạng bùn. Sau đó, đặt đầu dò kim loại vào  sâu khoảng 6-8cm. Khoảng 6 giây, đọc kết quả hiển thị trên màn hình.
  9. Sau khi đọc kết quả đo thì tắt máy và tiến hành lau đầu dò kim loại bằng khăn hoặc khăn giấy ướt sau mỗi lần thử.

Chú ý:

  1. Không sử dụng máy đo để đo chất lỏng, hoặc môi trường  đất quá khô và cứng. Không để cảm biến kim loại trong đất ướt lâu (lấy ra ngay sau mỗi lần thử), nó  sẽ làm hỏng đầu dò  cảm biến kim loại và rút ngắn tuổi thọ. Cần lau sạch cảm biến kim loại và lau khô sau mỗi lần thử.
  2. Bút đo NPK đã đươc hiệu chuẩn sẵn tại nhà máy.
  3. Nếu màn hình mờ dần, nhảy số liên tục trên màn hình , nguồn điện có thể không đủ. Lúc này, chúng ta nên đặt lại pin hoặc thay pin mới.
  4. Đảm bảo quản máy thử bằng cách đậy nắp bảo vệ lên đầu dò kim loại. Tránh chạm đầu dò kim loại bằng tay, tránh trầy xước với vật cứng. Bảo quản máy trong môi trường sạch và khô.

BẢNG THAM KHẢO NPK TRONG ĐẤT

  • Không có bất kỳ tiêu chuẩn nào tuyệt đối  cho chỉ tiêu NPK trong đất. Ở các khu vực khác nhau thì tính chất đất sẽ khác nhau và có thể yêu cầu phân bón khác nhau.
  • Thông số trong bảng dưới đây được cung cấp bởi khu vực Nông Nghiệp của chính quyền địa phương và nhà cung cấp cây ăn quả ở phía bắc của Trung Quốc.

CẤP ĐỘ DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT

Cấp độ Hàm lượng Nitơ sẵn có ( N: mg/ kg ) Hàm lượng Phospho sẵn có ( P: mg/ kg ) Hàm lượng Kali sẵn có ( K: mg/ kg ) Nhận xét
I 150 40 200 Rất màu mỡ
II 120 – 150 20 – 40 120 – 150 Khá màu mỡ
III 90 – 120 10 – 20 100 – 150 Màu mỡ
IV 60 – 90 5 – 10 50 – 100 Nghèo dinh dưỡng
V 30 – 60 3 – 5 30 – 50 Rất nghèo dinh dưỡng
VI < 30 < 3 < 30 Cực kì nghèo dinh dưỡng

Đơn vị: 1ppm = 1 µg/g = mg/kg

Tham khảo thêm:

Bảng thống kê khoảng pH phù hợp cho từng loại cây trồng:

Cây trồng pH thích hợp Cây trồng pH thích hợp
Bắp (Ngô) 5.7 – 7.5 Trà 5.0 – 6.0
Họ bầu bí 5.5 – 6.8 Hồ tiêu 5.5 – 7.0
Bông cải xanh 6.0 – 6.5 Thuốc lá 5.5 – 6.5
Cà chua 6.0 – 7.0 Thanh long 5.0 – 7.0
Cà phê 6.0 – 6.5 Súp lơ 5.5 – 7.0
Cà rốt 5.5 – 7.0 Ớt 6.0 – 7.5
Cà tím 6.0 – 7.0 Nho 6.0 – 7.5
Cải bắp 6.5 – 7.0 Mía 5.0 – 8.0
Củ cải 5.8 – 6.8 Mai vàng 6.5 – 7.0
Cải thảo 6.5 – 7.0 Lúa 5.5 – 6.5
Cam quýt 5.5 -6.0 Lily 6.0 – 8.0
Cao su 5.0 – 6.8 Khoai tây 5.0 – 6.0
Cát tường 5.5 – 7.5 Khoai lang 5.5 – 6.8
Cẩm chướng 6.0 – 6.8 Hoa lan 6.5 – 7.0
Cẩm tú cầu 4.5 – 8.0 Hoa hồng 5.9 – 7.0
Đậu đỗ (đỗ tương) 6.0-7.0 Cúc nhật 6.0 – 8.0
Đậu phộng 5.3 – 6.6 Hành tỏi 6.0 – 7.0
Dâu tây 5.5 – 6.8 Gừng 6.0 – 6.5
Đậu tương 5.5 – 7.0 Dưa leo 6.0 – 7.0
Đồng tiền 6.5 – 7.0 Rau gia vị 5.5 – 7.0
Dưa hấu 5.5 – 6.5 Khoai mì (sắn) 6.0 – 7.0
Xà lách 6.0 – 7.0 Cây bơ 5.0 – 6.0
Bông 5.0 -7.0 Dưa chuột 6.5-7.0
Cây chè 4.5-5.5 Chuối 6.0-6.5
Hành tây 6.4-7.9    
Cà chua 6.3-6.7    

pH có thể biểu thị cho một số thành phần dinh dưỡng và vi lượng của đất:

  • pH < 5.0: Al, Fe, và Mn trở nên dễ hoà tan và có thể gây độc cho cây. Xuất hiện dấu hiệu thiếu Ca và Mo.
  • pH < 5.5: xuất hiện dấu hiệu thiếu Mo, Zn, và S.
  • pH > 7.5: Xuất hiện ngộ độc do Al, Zn, và Fe.
  • pH > 8.0: Có sự tạo thành các calcium phosphate mà cây không hấp thu được.
  • pH > 8.5: lượng Na trên mức bình thường. Ngộ độc muối. Xuất hiện dấu hiệu thiếu Zn và Fe.

– Nếu kết quả cho ra là quá ít: Tưới cho cây các loại phân, chất dinh dưỡng hòa tan (tùy từng loại cây trồng mà tưới các loại phân khác nhau sao cho thích hợp). Tưới trong 3 tuần sau khi trồng và tưới mỗi tháng, thực hiện kèm mỗi khi bạn tưới cây.

– Nếu kết quả cho ra là vừa phải: Tưới phân, chất dinh dưỡng hòa tan một lần một tháng (tùy từng loại cây trồng mà tưới các loại khác nhau sao cho thích hợp)

– Nếu kết quả cho ra là quá nhiều: Tưới thêm nước vào cho các chất dinh dưỡng thừa chảy ra ngoài theo nước (cho cây trồng trong nhà kính). Thay đất mới (cho cây trồng trong chậu). Không được tưới thêm các chất dinh dưỡng khác, tuy nhiên có thể thêm vào các loại sản phẩm sinh học như lá cây khô, phân bón…

  • Đất rất chua: pH<4.5 thì phân bón vào đất thì chỉ có 30% đạm (N) được cây trồng hấp thụ còn lại 70% N thất thoát, hoặc bốc hơi, hoặc bị cố định trong đất, 23% Lân (P) được cây trồng hấp thụ và đến 77% bị thất thoát, hoặc bị cố định, còn đối với Kali có 33% hấp thụ, còn lại đến 67% bị thất thoát.
  • Đất chua: pH=5.0 thì 53% N được hấp thụ, đến 47% bị thất thoát, Lân chỉ có 34% được hấp thụ, 53% còn lại bị thất thoát, Kali có tới 52% được hấp thụ, phần thất thoát là 48%.
  • Đất hơi chua: pH=5.5 thì có tới 77% N được hấp thụ, 23% bị thất thoát, Lân có tới 48% được hấp thụ, còn lại 52% bị thất thoát hoặc bị cố định trong đất. 77% kali được hấp thụ, 23% bị cố định hoặc bị thất thoát.
  • Đất thường pH6.0 có tới 89% N được hấp thụ, 21% bị cố định hoặc thất thoát. Với Lân thì có tới 52% được hấp thụ, phần thất thoát là 48%. Với pH=6.0 thì 100% kali được hấp thụ. Không bị thất thoát
  • Đất trung tính: pH=7.0 thì N, P, K đều được hấp thụ 100%, không có phần thất thoát.
5/5 (1 Review)
0934988880